Những đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp là quyền của mỗi các nhân, tổ chức, doanh nghiệp nhưng không phải cá nhân tổ chức nào cũng được thành lập và quản lý doanh nghiệp. Vậy những cá nhân nào nằm trong danh sách không được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Xin mời các bạn đọc bài viết này để hiểu rõ hơn. 

Cơ sở pháp lý 

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014
  • Luật Doanh nghiệp 2020

Những trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp 

Căn cứ: khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014

  • Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình 
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước

Lưu ý: Trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp 

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng

Trong trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh)

  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự

Như vậy so với Luật Doanh nghiệp 2014 (đang có hiệu lực) thì Luật Doanh nghiệp năm 2020 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 17/06/2020 và chính thức có hiệu lực vào ngày 01/01/2021 đã bổ sung thêm nhiều trường hợp cá nhân, tổ chức không được phép thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp gồm:

  • Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp)
  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
  • Người đang bị tạm giam
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự. 

đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

Bị cấm thành lập doanh nghiệp có được góp vốn 

Các cá nhân, tổ chức có quyền góp vốn, mua cổ phần vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ 2 trường hợp sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước góp vốn vào doanh  nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình 
  • Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
  • Đối với công ty cổ phần, cán bộ, công chức, viên chức chỉ được tham gia với tư cách là cổ đông góp vốn mà không được tham gia với tư cách là người trong Hội đồng quản trị hay ban kiểm soát của doanh nghiệp. 
  • Đối với công ty hợp danh thì cán bộ, công chức, viên chức chỉ có thể tham gia với tư cách là thành viên góp vốn không được tham gia với tư cách thành viên hợp danh.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì cán bộ, công chức, viên chức không thể tham gia góp vốn.

Có thể thấy rõ Nhà nước ta quy định rõ ràng từng đối tượng, tổ chức không được thành lập và quản lý doanh nghiệp. Nếu còn vướng mắc gì chưa năm rõ hay cần hỗ trợ về dịch vụ thành lập doanh nghiệp vui lòng liên hệ với BHB Nam Việt để được tư vấn nhanh và miễn phí. 

Địa chỉ: 205 Giảng Võ – Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại: 0946868498 – 0961889219 – 02462936839

Email: congbosanpham@namvietbhb.com

Website: https://namvietbhb.com