Thủ tục và trình tự thực hiện đăng ký nhãn hiệu

BHB Nam Việt tự tin là đơn vị uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm trong dịch vụ đăng ký nhãn hiệu sẽ giúp quý khách thực hiện các thủ tục, giấy tờ một cách nhanh chóng, chính xác và đúng luật nhất. 

thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Thủ tục thực hiện đăng ký nhãn hiệu 

  • Mã thủ tục: 2.002126
  • Số quyết định: 3675/QĐ-BKHCN
  • Tên thủ tục: Thủ tục đăng ký nhãn hiệu 
  • Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ 
  • Cấp thực hiện: Cấp Bộ 

Trình tự thực hiện 

Bước 1: Tiếp nhận đơn 

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục sở hữu trí tuệ. 

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn đăng ký và từ đó đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn đăng ký, trong đó:

  • Nếu đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định chấp nhận đơn đăng ký hợp lệ
  • Nếu đơn không hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót giấy tờ dẫn đến đơn bị từ chối chấp nhận hoặc yêu cầu sửa đổi bổ sung. Thời gian để nhận đơn và bổ sung hồ sơ là 2 tháng. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, ý kiến phản hồi không xác đáng thù Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối nhận đơn. 

Bước 3: Công bố đơn 

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn 

Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. 

Bước 5: Ra quyết định cấp/ từ chối cấp văn bằng bảo hộ

Nếu người nộp đơn không thể đáp ứng những yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ. 

Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ và người nộp đơn, nộp lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. 

Cách thức thực hiện 

+ Hình thức nộp:; Trực tiếp 

+ Phí, lệ phí theo quy định:

  • Phí 100.000đ: Phí phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ 
  • Phí 120.000đ: Phí công bố đơn 
  • Phí 120.000đ: Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ 
  • Phí 120.000đ: Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ 
  • Phí 180.000đ: Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định 
  • Phí 550.000đ: Phí thẩm định nội dung 
  • Phí 600.000đ/mỗi đơn/ mỗi yêu cầu: Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên 
  • Lệ phí 120.000đ: Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu 
  • Lệ phí 150.000đ: Lệ phí nộp đơn 

+ Thời gian thực hiện:

  • Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn 
  • Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ
  • Thẩm định nội dung đơn: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn. 

Thành phần hồ sơ

Tên giấy tờ  Số lượng 
Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí  01- bản sao 
Giấy ủy quyền (nếu nộp thông qua đại diện) 01- bản chính 
Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác  01- bản chính
Tờ khai  02- bản chính 
Mẫu nhãn hiệu và danh mục sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu  01- bản chính 
Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên 01- bản chính 
  • Cơ quan thực hiện: Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện 

Tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các yêu cầu sau để thực hiện đăng ký nhãn hiệu.

+ Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. 

+ Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu do sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký nhãn hiệu đó. 

+ Tổ chức, cá nhân được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để được sử dụng theo quy chế sử dụng tập thể. Với những hàng hoá, dịch vụ có địa chỉ nguồn gốc địa lý tương ứng thì tổ chức có thể tiến hành sản xuất sản phẩm, hàng hóa đó ở địa phương của Việt Nam và việc đăng ký này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 

+ Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

+ Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với điều kiện 

  • Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh
  • Việc sử dụng nhãn hiệu không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ. 

+ Người có quyền đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện đối với những người có quyền đăng ký tương ứng. 

+ Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng. 

Trên đây là những thông tin về đăng ký nhãn hiệu, hy vọng bài viết đem đến những thông tin hữu ích cho Quý khách hàng. Nếu còn thắc mắc hay quan tâm đến dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của BHB Nam Việt thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp nhanh nhất và chính xác nhất.